Viêm loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý tiêu hóa phổ biến, xảy ra khi niêm mạc dạ dày, ruột non bị tổn thương và hình thành ổ viêm, loét. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu,… Nếu điều trị sớm, ổ viêm loét có thể phục hồi nhanh nhưng trong trường hợp chủ quan, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nặng nề.

viêm loét dạ dày tá tràng là gì
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì?

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì?

Viêm loét dạ dày tá tràng là thuật ngữ đề cập đến tình trạng niêm mạc dạ dày và tá tràng (phần đầu của ruột non) bị viêm hoặc loét. Bệnh lý này có thể xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng ảnh hưởng nhiều hơn đến người từ 30 – 60 tuổi. Trong những năm gần đây, số lượng người bị viêm loét dạ dày tá tràng tăng lên đáng kể và đang có xu hướng trẻ hóa.

viêm loét dạ dày tá tràng có nguy hiểm không
Viêm loét dạ dày tá tràng được chia thành nhiều giai đoạn tùy theo mức độ tổn thương

Viêm loét dạ dày tá tràng được chia thành nhiều giai đoạn tùy theo mức độ tổn thương:

  • Viêm trượt: Viêm trượt là giai đoạn đầu đặc trưng bởi tình trạng lớp niêm mạc của dạ dày, tá tràng bị tổn thương nhẹ. Mức độ tổn thương không đáng kể, triệu chứng mờ nhạt và thuyên giảm nhanh nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách.
  • Loét nông: Loét nông là giai đoạn tiến triển với tổn thương nặng hơn so với viêm trượt. Tuy nhiên ở giai đoạn này, tổn thương chưa đi qua lớp niêm mạc nên có khả năng phục hồi cao. Ở giai đoạn loét nông, bệnh nhân có thể cảm nhận rõ cơn đau dạ dày và các triệu chứng đi kèm bùng phát mạnh sau khi ăn và khi bụng đói.
  • Loét: Loét là giai đoạn toàn bộ niêm mạc dạ dày bị tổn thương hoàn toàn khiến lớp cơ dạ dày hiện rõ.
  • Loét sâu: Loét sâu xảy ra khi dịch vị ăn mòn và phá hủy lớp cơ của thành dạ dày.

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý có tiến triển dần theo thời gian. Nếu không thăm khám và điều trị đúng cách, niêm mạc, cơ và thanh mạc có thể bị ăn mòn hoàn toàn. Khi thanh mạc dạ dày bị phá hủy, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng xuất huyết tiêu hóa và thủng dạ dày.

Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp. Do đó, nguyên nhân gây bệnh thường bắt nguồn từ thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học. Ngoài ra, bệnh cũng có thể bùng phát do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) và lạm dụng thuốc.

Một số nguyên nhân thường gặp gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

1. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp)

Thống kê cho thấy, khoảng 75 – 85% trường hợp bị viêm loét dạ dày và 90% trường hợp loét tá tràng xảy ra do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp). Hp là xoắn khuẩn gram âm có khả năng sản xuất enzyme urease và thích nghi tốt với môi trường axit của dạ dày. Helicobacter pylori không phải là vi khuẩn thường trú trong dạ dày mà chủ yếu lây nhiễm trực tiếp qua đường miệng – miệng và phân – miệng.

nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm loét dạ dày tá tràng

Vi khuẩn Hp phát triển trong lớp nhầy của dạ dày. Tuy nhiên để thích nghi với môi trường axit, vi khuẩn phải tiết men urease cùng với các chất phá hủy lớp nhầy. Khi lớp nhầy bị phá hủy, dịch vị và các chất kích thích trong thực phẩm dễ kích thích và gây viêm, loét dạ dày và tá tràng. Ngoài viêm loét dạ dày tá tràng, vi khuẩn Hp còn được xem là tác nhân gây viêm dạ dày, trào ngược và ung thư dạ dày.

2. Do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Thuốc chống viêm không steroid là nhóm thuốc giảm đau, chống viêm được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng. Tuy nhiên, nhóm thuốc này gây hại cho cơ quan tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng. Sử dụng NSAID liều cao hoặc lạm dụng trong thời gian dài được xem là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng. Thống kê cho thấy, khoảng 50% trường hợp bệnh nhân bị viêm trợt dạ dày do sử dụng NSAID kéo dài và 15 – 25% bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng do sử dụng NSAID dài hạn.

nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Sử dụng NSAID dài hạn là một trong những nguyên nhân gây viêm trợt và loét dạ dày, tá tràng 

Cơ chế của NSAID là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin – chất trung gian trong phản ứng gây viêm. Qua đó giảm hiện tượng sưng viêm và giảm cơn đau rõ rệt. Tuy nhiên, prostaglandin E2 có vai trò sản sinh chất nhầy và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Giảm prostaglandin E2 đồng nghĩa với việc khả năng bảo vệ của dạ dày suy giảm, tạo điều kiện cho dịch vị và axit từ thức ăn tấn công, phá hủy tế bào biểu mô.

Ngoài ra khi được dung nạp, NSAID tác động trực tiếp lên cấu trúc tế bào khiến cho lớp bảo vệ niêm mạc mỏng dần. Có thể thấy, thuốc chống viêm không steroid gây tổn thương dạ dày và tá tràng thông qua cơ chế trực tiếp và gián tiếp. Ở một số ít trường hợp (khoảng 1 – 4%), NSAID còn có thể gây ra các biến chứng nặng nề hơn xuất huyết tiêu hóa và thủng dạ dày.

3. Stress kéo dài

Stress kéo dài là nguyên nhân phổ biến gây viêm loét dạ dày tá tràng. Hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng được điều khiển bởi hệ thống thần kinh não – ruột. Do đó khi não bộ bị căng thẳng, dạ dày có xu hướng co bóp và bài tiết dịch vị quá mức.

Hơn nữa khi căng thẳng quá mức, nồng độ hormone cortisol tăng lên đáng kể, kích thích phản ứng viêm và làm giảm tuần hoàn máu đến các cơ quan tiêu hóa. Những tác động này khiến hàng rào bảo vệ ống tiêu hóa bị tổn thương, dịch vị dễ dàng xâm lấn và gây tổn thương dạ dày, tá tràng.

4. Lạm dụng rượu bia

Rượu bia chứa nồng độ cồn cao cùng với các thành phần lên men có hại cho sức khỏe. Alcohol trong các loại thức uống này có khả năng làm mỏng lớp nhầy bảo vệ dạ dày, đồng thời kích thích dạ dày co bóp và tăng sản xuất dịch vị. Kết quả là khiến niêm mạc dạ dày, tá tràng dễ bị viêm trợt, loét và loét sâu.

Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Lạm dụng rượu bia dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng và một số bệnh tiêu hóa thường gặp khác

Nếu tiếp tục duy trì thói quen sử dụng rượu bia, vết loét ở dạ dày, tá tràng có thể tiến triển nặng và gây ra các biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa. Ngoài ra, rượu bia còn là tác nhân gây ra các vấn đề tiêu hóa khác như gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm đại tràng,…

5. Các yếu tố nguy cơ

Ngoài những nguyên nhân kể trên, nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng cũng có thể tăng lên đáng kể khi có những yếu tố như:

Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Hút thuốc lá là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng
  • Hút thuốc lá trong nhiều năm
  • Di truyền (nhóm máu O)
  • Thói quen ăn uống thiếu khoa học
  • Thường xuyên làm việc với cường độ cao
  • Ít vận động
  • Lo âu, suy nghĩ nhiều
  • Thức khuya, thiếu ngủ
  • Viêm loét dạ dày tá tràng cũng có thể xuất hiện thứ phát sau khi mắc các bệnh lý như thoát vị hoành, viêm phế quản, viêm phổi, viêm ruột thừa, xơ gan,…
  • Tuổi tác cao
  • Sử dụng corticoid đường uống hoặc thuốc chống đông máu

Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây viêm loét dạ dày tá tràng. Trong đó 2 nguyên nhân phổ biến nhất là do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp).

Các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng có triệu chứng tương đối điển hình. Tuy nhiên, mức độ – tần suất triệu chứng có sự khác biệt tùy theo vị trí loét (dạ dày hay tá tràng), thói quen sinh hoạt và ăn uống của từng bệnh nhân.

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Đau vùng thượng vị là triệu chứng điển hình của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Xuất hiện cơn đau ở vùng thượng vị (vùng bụng trên rốn, dưới xương ức), có cảm giác đau kèm theo nóng rát và rát bỏng
  • Mức độ đau tăng lên khi căng thẳng, sử dụng nhiều rượu bia và các loại thực phẩm chứa gia vị cay nóng, nhiều axit
  • Buồn nôn và nôn mửa, đặc biệt là sau khi ăn no. Cảm giác đau và buồn nôn giảm nhanh khi nôn mửa hết thức ăn
  • Ợ chua, đầy hơi, ăn uống kém và chán ăn
  • Nếu loét ở niêm mạc dạ dày, cơn đau và cảm giác nôn thường xuất hiện sau khi ăn. Cơn đau ít xảy ra vào buổi tối và mức độ đau không giảm sau khi ăn.
  • Trong khi đó nếu loét xảy ra ở tá tràng, cơn đau thượng vị thường xảy ra khi đói (có thể kèm theo nôn mửa) và mức độ đau giảm nhanh sau khi dùng bữa. Đau nhiều khi ngủ khiến bệnh nhân thức dậy vào giữa đêm (khoảng 2 – 3 giờ sáng)

Các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng có xu hướng nặng dần theo thời gian cả về mức độ – tần suất. Ngoài những triệu chứng kể trên, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số biểu hiện khác như:

  • Tiêu chảy
  • Sốt nhẹ
  • Người sụt cân, xanh xao, kém tập trung
  • Hơi thở có mùi
  • Mệt mỏi

Viêm loét dạ dày tá tràng có nguy hiểm không?

Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những vấn đề tiêu hóa phổ biến. Trên thực tế, bệnh hoàn toàn có thể thuyên giảm nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách. Đa phần các trường hợp mắc bệnh đều có đáp ứng tốt và ổ viêm, loét có thể lành hẳn sau 2 – 3 tháng mà không để lại di chứng hoặc biến chứng nào nặng nề.

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Có khoảng 15% trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng gặp phải biến chứng xuất huyết tiêu hóa

Tuy nhiên nếu không can thiệp điều trị và tổ chức lại lối sống, ổ viêm loét có xu hướng tiến triển dần theo thời gian và gây ra các biến chứng nặng nề như:

  • Viêm loét dạ dày tá tràng mãn tính (triệu chứng dai dẳng, bùng phát thường xuyên và khó điều trị hơn giai đoạn đầu)
  • Xuất huyết tiêu hóa (15%)
  • Thủng dạ dày (6 – 7%)
  • Hẹp môn vị (1 – 2%)
  • Ung thư dạ dày
  • Viêm tụy cấp

Ngoài ra, viêm loét dạ dày tá tràng còn gây ra nhiều ảnh hưởng đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân đều không thể duy trì chất lượng giấc ngủ, các hoạt động sinh hoạt, lao động,… như trước.

Chẩn đoán bệnh loét dạ dày tá tràng

Trước khi can thiệp các phương pháp điều trị, bệnh nhân cần tìm gặp bác sĩ để được chẩn đoán xác định và loại trừ các bệnh lý có triệu chứng tương tự. Chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng bao gồm các bước sau:

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm khám lâm sàng, nội soi, nghiệm pháp hơi thở,…
  • Thăm khám lâm sàng (triệu chứng, khai thác tiền sử bệnh lý, lịch sử dùng thuốc,…)
  • X-Quang dạ dày cản quang
  • Nội soi (quan sát niêm mạc dạ dày, tá tràng kết hợp với lấy mẫu sinh thiết để xác định sự hiện của vi khuẩn Hp)
  • Một số kỹ thuật tìm sự hiện diện của vi khuẩn Hp (xét nghiệm máu, phân, nước bọt, nghiệm pháp thở)

Mục đích của các kỹ thuật chẩn đoán trên là phát hiện bệnh, đánh giá mức độ viêm loét và tìm ra nguyên nhân gây bệnh (được chia thành 2 nhóm nguyên nhân là nhiễm vi khuẩn Hp và các nguyên nhân còn lại). Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ đề ra phương án điều trị phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Mục tiêu của điều trị viêm loét dạ dày tá tràng là giảm đau nhanh, phục hồi ổ viêm loét, ngăn ngừa biến chứng và triệt trừ dứt điểm vi khuẩn Hp.

Dạ dày là cơ quan chịu sự tác động của chế độ ăn uống và sinh hoạt. Do đó bên cạnh các phương pháp y tế, bệnh nhân cần kết hợp với lối sống khoa học và lành mạnh để hỗ trợ quá trình điều trị.

1. Điều trị không dùng thuốc

Điều trị không dùng thuốc bao gồm nhiều biện pháp nhằm loại trừ các yếu tố gây tổn thương niêm mạc dạ dày và tá tràng. Các biện pháp này giúp đảm bảo hiệu quả của phương pháp y tế, đồng thời ngăn chặn biến chứng và hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị không dùng thuốc dành cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Tránh sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và corticoid đường uống nếu có thể. Trong trường hợp phải dùng thuốc dài hạn, nên thông báo với bác sĩ để được cân nhắc thay thế loại thuốc khác hoặc cân chỉnh liều lượng để giảm tác hại lên ống tiêu hóa.
  • Không sử dụng rượu bia và các đồ uống chứa cồn khác.
  • Cai thuốc lá và tránh hít khói thuốc lá thụ động. Bởi thói quen này làm chậm quá trình hồi phục của ổ viêm, loét và tăng nguy cơ tái phát viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Tránh các loại thực phẩm khó tiêu và có khả năng kích thích lên niêm mạc dạ dày, tá tràng như thức ăn cay, mặn, giàu đạm và thực phẩm chứa nhiều axit (cóc, me, xoài chua,…).
  • Nên chia nhỏ bữa ăn và dùng thức ăn mềm để giảm áp lực lên vết loét.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc để điều hòa nhu động và hoạt động bài tiết dịch vị của dạ dày.

2. Sử dụng thuốc

Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày có khả năng giảm đau, ức chế bài tiết dịch vị, bảo vệ và làm lành ổ viêm loét. Trong trường hợp dương tính với xoắn khuẩn Hp, sử dụng thuốc còn có tác dụng tiệt trừ vi khuẩn.

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Sử dụng thuốc là phương pháp chính trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Các loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Thuốc kháng axit: Các loại thuốc kháng axit (Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyl, Phosphate nhôm,…) được sử dụng sau khi ăn khoảng 1 – 2 giờ và trước khi đi ngủ. Thuốc có tác dụng trung hòa axit và tăng độ pH của dịch vị, từ đó làm giảm kích thích lên ổ viêm loét và kiểm soát nhanh cơn đau cùng với một số triệu chứng đi kèm.
  • Thuốc bảo vệ niêm mạc: Thuốc bảo vệ niêm mạc (Teprenone, Bismuth, Sucralfate,…) được sử dụng trước khi ăn khoảng 1 giờ đồng hồ để ngăn cơn đau và các triệu chứng bùng phát sau khi dùng bữa. Nhóm thuốc này có khả năng kết hợp với chất nhầy của dạ dày tạo thành một lớp bảo vệ ổ viêm, loét vững chắc, ngăn không cho dịch vị ăn mòn và kích thích lên niêm mạc bị tổn thương. Thuốc bảo vệ niêm mạc còn được sử dụng để phòng ngừa loét do stress và sử dụng NSAID dài hạn.
  • Thuốc ức chế tiết gastrin: Thuốc ức chế tiết gastrin (Somatostatin) được sử dụng trong trường hợp loét dạ dày tá tràng đã xuất hiện biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Nhóm thuốc này có tác dụng ức chế gastrin – một loại hormone peptide có khả năng tăng nhu động dạ dày và kích thích bài tiết dịch vị. Với khả năng ức chế hormone gastrin, thuốc giúp làm giảm cơn đau dạ dày và ngăn chặn hiện tượng ăn mòn ổ viêm, loét của dịch vị.
  • Thuốc kháng H2: Thuốc kháng H2 (Ranitidin, Cimetidin, Nizatidin, Famotidin,…) cũng có tác dụng ức chế sản xuất dịch vị dạ dày. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc histamine ở thụ thể H2, qua đó làm giảm hoạt động sản xuất axit. Nhóm thuốc này có tác dụng giảm đau và ngăn chặn sự tiến triển của ổ viêm, loét. Thuốc kháng H2 có khả năng ức chế bài tiết axit không hoàn toàn, tác dụng ngắn nên chủ yếu được sử dụng vào ban đêm để ngăn hiện tượng trào ngược.
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Thuốc ức chế bơm protom (Esomeprazole, Rabeprazole, Omeprazole, Lansoprazole,…) là nhóm thuốc ức chế axit dạ dày được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Thuốc có tác dụng ức chế tiết axit mạnh và kéo dài với cơ chế hoạt hóa trong môi trường axit, qua đó ức chế bơm proton và giảm khả năng tiết dịch vị của dạ dày. Với khả năng ức chế tiết axit mạnh, PPI được sử dụng trong một thời gian nhất định để ổ viêm, loét được phục hồi hoàn toàn.
  • Kháng sinh: Kháng sinh được sử dụng trong trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng (+) với vi khuẩn Hp. Hầu hết các loại kháng sinh đều có hoạt tính kém ở môi trường axit. Do đó, phác đồ tiệt trừ vi khuẩn Hp thường kết hợp giữa 2 loại kháng sinh và thuốc ức chế bơm proton (PPI). Tùy theo lịch sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định phác đồ 3 hoặc 4 thuốc.

Sử dụng thuốc là phương pháp chính trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên để đạt hiệu quả tốt, bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý hiệu chỉnh liều hay ngưng thuốc khi chưa có chỉ định.

Phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh tiêu hóa rất phổ biến ở nước ta. Dù ít khi đe dọa đến tính mạng nhưng bệnh lý này ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Do đó, chủ động phòng ngừa bệnh là biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Xây dựng chế độ ăn khoa học là biện pháp phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả

Các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh. Tránh các thói quen xấu như nhịn ăn, ăn uống quá mức, sử dụng thực phẩm và thức uống gây hại cho dạ dày.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi, tránh căng thẳng và làm việc quá 8 giờ/ ngày. Nếu bị stress kéo dài, nên cân nhắc trị liệu tâm lý để phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng và các vấn đề sức khỏe khác.
  • Tập thể dục là biện pháp phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả. Theo nghiên cứu, hoạt động thể chất giúp điều hòa hệ thần kinh não – ruột, từ đó ổn định nhu động dạ dày và hoạt động bài tiết dịch vị. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên còn giúp giảm căng thẳng và kích thích tiêu hóa.
  • Không sử dụng rượu bia, chất kích thích và tránh hút thuốc lá.
  • Hạn chế dùng thuốc chống viêm (corticoid, NSAID) nếu không thật sự cần thiết. Trong trường hợp phải dùng thuốc dài hạn, nên thông báo với bác sĩ tiền sử đau dạ dày để được cân nhắc về việc thay thế thuốc, hiệu chỉnh liều hoặc dùng thêm một số loại thuốc dự phòng (như thuốc bảo vệ niêm mạc).
  • Chủ động phòng ngừa lây nhiễm vi khuẩn Hp bằng cách ăn chín uống sôi, vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Ngoài ra, cần tránh ăn uống và sử dụng chung vật dụng cá nhân với người nhiễm bệnh.
  • Khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần/ năm để phát hiện sớm và chủ động tiệt trừ vi khuẩn Hp nhằm phòng ngừa viêm loét dạ dày – tá tràng và một số bệnh lý có liên quan.

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh tiêu hóa phổ biến. Nếu chăm sóc và điều trị tích cực, ổ viêm, loét có thể phục hồi hoàn toàn chỉ sau 2 – 3 tháng. Do đó, bệnh nhân nên chủ động tìm gặp bác sĩ ngay khi phát hiện các triệu chứng bất thường.

Tham khảo thêm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *