Bệnh ung thư cổ tử cung: Tổng quan về bệnh và cách điều trị

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm với chị em phụ nữ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2012, khoảng 275.000 phụ nữ chết vì bệnh ung thư cổ tử cung và hơn 85% các trường hợp tử vong xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin để thấy được sự nguy hiểm của bệnh.

Bài nên đọc:

>> Giúp bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn nhận biết và điều trị bệnh hiệu quả

>> Ung thư cổ tử cung di căn bàng quang đừng vội “buông xuôi”

Bệnh ung thư cổ tử cung là gì?

Cổ tử cung là phần dưới của tử cung (dạ con), được xem là “cửa ngõ” nối giữa tử cung và âm đạo. Vừa là nơi đón tinh trùng vào buồng trứng để thụ thai, vừa có tác dụng bảo vệ tử cung, ngăn chặn các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, ảnh hưởng đến tử cung và bảo vệ thai nhi.

Bệnh ung thư cổ tử cung (UTCOT) là tình trạng bệnh lý ác tính hình thành trong các mô cổ tử cung, nguyên nhân do bị nhiễm virus Papilloma (HPV) lây truyền qua đường tình dục. Ung thư cổ tử cung có rất nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó ung thư biểu mô tế bào vẩy là phổ biến nhất, chiếm khoảng 80 – 85 phần các trường hợp mắc bệnh.

Ung thư cổ tử cung là gì?

Bệnh ung thư cổ tử cung là tình trạng bệnh phụ khoa rất nguy hiểm ở nữ giới

Đây là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm nhất ở nữ giới. Theo PGS.TS Ngô Văn Toàn (ĐH Y Hà Nội), tại Việt Nam mỗi năm có khoảng trên 5000 người mắc bệnh và trên 2000 người tử vong vì ung thư cổ tử cung. Ước tính cứ 100.000 phụ nữ sẽ có 20 người mắc bệnh và 11 người tử vong.

Theo các bác sĩ chuyên khoa, đối tượng mắc bệnh là nữ giới trong độ tuổi từ 30 – 59, đặc biệt là nhóm từ 48- 52 tuổi. Những người đã sinh để nhiều lần, có nhiều bạn tình, bị nhiễm virus đường sinh dục, nhiễm HPV, dùng thuốc chống sảy thai,… cũng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung rất cao.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ung thư cổ tử cung trở thành một trong những bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ người tử vong cao nhất là do các dấu hiệu của bệnh không biểu hiện rõ ràng. Bệnh phát triển có các giai đoạn khác nhau, dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở mỗi giai đoạn cũng không giống nhau.

Bệnh không xảy ra đột ngột, các dấu hiệu của bệnh thường ẩn trải qua các giai đoạn từ nhiễm HPV, biến đổi bất thường ở tế bào cổ tử cung, tổn thương tiền ung thư, đến ung thư thời gian kéo dài khoảng từ 10 – 15 năm. Với thời gian ủ bệnh dài, dẫn đến nhiều người phát hiện bệnh muộn, bệnh nặng, khó điều trị.

4 giai đoạn phát triển của bệnh gồm: Giai đoạn I nhiễm HPV; Giai đoạn II tiền ung thư; Giai đoạn III ung thư chưa di căn; Giai đoạn 4 ung thư di căn. Ở giai đoạn đầu bệnh ung cổ tử cung thường không có biểu hiện gì, người bệnh chỉ có thể phát hiện tình trạng bất thường khi kiểm tra sức khỏe chi tiết, các giai đoạn sau sẽ có biểu hiện như:

10 dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung

10 dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung

  • Chảy máu âm đạo
  • Đau lưng
  • Đi tiểu bị đau hoặc khó khăn và nước tiểu đục
  • Táo bón mãn tính và cảm giác về sự hiện diện của phân mặc dù ruột không còn gì
  • Đau vừa phải trong quá trình quan hệ tình dục và tiết dịch âm đạo
  • Một chân bị sưng
  • Rò rỉ nước tiểu hoặc chất cặn từ âm đạo
  • Giảm cân không rõ ràng
  • Cơ thể mệt mỏi

Nguyên nhân ung thư cổ tử cung ở nữ giới

Tác nhân chính dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung là nữ giới là do lây nhiễm virus Human Papilloma Virus (HPV). Đây là loại virus lây truyền qua đường quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng và hậu môn.

Hầu hết mọi đối tượng phụ nữ đã từng có quan hệ tình dục đều có nguy cơ nhiễm virus HPV. Cơ thể có khả năng tự bài tiết và tiêu diệt virus này. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khi gặp các điều kiện thuận lợi virus này sẽ ăn sâu vào tế bào và làm biến đổi cấu trúc tế bào, hình thành tế bào ung thư.

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Virus HPV (Human papilloma virus) là tác nhân chính dẫn đến ung thư cổ tử cung

Một số nguyên nhân ung thư cổ tử cung ở nữ giới gồm:

  • Do có quan hệ tình dục trước 18 tuổi
  • Quan hệ với nhiều người
  • Do quan hệ tình dục không an toàn
  • Đã từng mắc các tình trạng bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Do có quan hệ tình dục với người có tiền sử mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
  • Do tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư cổ tử cung.
  • Do sinh đẻ nhiều, nạo phá thai nhiều lần sử dụng các dụng cụ không an toàn.
  • Do sử dụng nhiều các loại thuốc tránh thai
  • Do hút thuốc lá nhiều, sử dụng các sản phẩm chứa nhiều rượu bia, chất kích thích.

Thống kê của Hiệp hội Ung thư Mỹ cho thấy, có tới trên 70% các ca mắc ung thư cổ tử cung có nguyên nhân do mắc 2 chúng virus là HPV – 16 và HPV – 18. Những người hút thuốc lá, có thai lần đầu sớm, sử dụng thuốc tránh thai, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, nhiễm Chlamydia, nhiễm HPV không được điều trị,… có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung rất cao.

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung ở nữ giới

Bệnh ung thư cổ tử cung phát triển qua 4 giai đoạn, bắt đầu từ khi lây nhiễm virus mang bệnh, đến phát triển tế bào ung thư và di căn. Thời gian phát triển của bệnh ở mỗi người khác nhau, có thể từ 10 – 15 năm. Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không rõ ràng, khó phát hiện, chỉ có thể thấy bệnh khi đi kiểm tra, nội soi.

Cụ thể 4 giai đoạn ung thư cổ tử cung gồm:

Ung thư cổ tử cung phát triển theo 4 giai đoạn

4 giai đoạn phát triển của bệnh ung thư cổ tử cung

Giai đoạn 1: Nhiễm virus HPV

Giai đoạn nhiễm virus HPV thường gặp ở nữ giới có quan hệ tình dục khi tuổi còn trẻ. Cơ thể bị nhiễm virus HPV nếu không tự biến mất, sẽ xâm nhập vào các tế bào làm thay đổi cấu trúc và tế bào cổ tử cung phát triển bất thường dẫn đến tình trạng bệnh.

Giai đoạn 2: Tiền ung thư

Giai đoạn này, virus HPV sẽ gây ảnh hưởng và hình thành dạng tế bào ung thư cổ tử cung, thường gặp ở phụ nữ từ 25 – 29 tuổi. Người bệnh sẽ không có biểu hiện gì, thời gian ủ bệnh của giai đoạn này có thể kéo dài từ 5 – 10 năm, nếu không được phát hiện và điều trị sẽ phát triển thành ung thư.

Giai đoạn 3: Ung thư chưa (không) di căn

Ở giai đoạn này các tế bào ung thư cổ tử cung phát triển chủ yếu trong cổ tử cung. Nếu được điều trị tốt sẽ cho kết quả khả quan, rất tốt. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng trong giai đoạn này gồm: Cắt tử cung kết hợp nạo cắt hạch; Phẫu thuật tử cung, một phần âm đạo và nạo vét hạch chậu hai bên; Xạ trị; Hóa trị.

Giai đoạn 4: Ung thư di căn

Là giai đoạn cuối của bệnh ung thư cổ tử cung, các tế bào ung thư xâm lấn sang các bộ phận của cơ thể. Bệnh thường rất nguy hiểm và đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Phương pháp điều trị trong giai đoạn này là xạ trị và hóa trị, nhưng chỉ có tác dụng duy trì sự sống, chứ không thể điều trị bệnh hoàn toàn.

Vị trí di căn của tế bào ung thư nằm ở nhiều vị trí khác nhau của cơ thể. Một số loại di căn phổ biến như: Ung thư cổ tử cung di căn xương, di căn gan, di căn phổi, di căn bàng quang, di căn não,…

Ở giai đoạn này bệnh có thể điều trị bằng trị xạ, phẫu thuật và hóa trị. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng kéo dài sự sống, hạn chế sự phát triển của tế bào gây bệnh chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn.

Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung

Có nhiều cách chữa ung thư cổ tử cung gồm điều trị dùng thuốc tây, phẫu thuật, trị xạ, hóa trị, điều trị bằng đông y,… Ở mỗi tình trạng bệnh, giai đoạn phát triển khác nhau sẽ áp dụng những cách điều trị phù hợp, để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất.

Đầu tiên là chẩn đoán ung thư cổ tử cung

Trước khi lựa chọn các phương pháp điều trị ung thư cổ cung, chị em phụ cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa để kiểm tra tình trạng bệnh, mức độ phát triển của tế bào ung thư. Tại Phòng khám công lập sản phụ khoa cao cấp Vietmec hiện nay sử dụng một số phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung hiện đại như:

Khám và điều trị ung thư cổ tử cung theo phác đồ của bác sĩ

Khám và điều trị ung thư cổ tử cung theo phác đồ của bác sĩ

  • Khám phụ khoa: Bằng các dụng cụ y tế, bác sĩ sẽ kiểm tra kích thước, hình dạng của buồng trứng, tử cung để tìm ra các tình trạng bệnh bất thường và phát hiện virus HPV gây bệnh cũng như tế bào ung thư.
  • Soi cổ tử cung: Soi cổ tử cung giúp bác sĩ quan sát các mô, nếu nghi ngờ bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu sinh thiết mô tử cung cùng lúc.
  • Sinh thiết hình nón: Nếu sinh thiết cổ tử cung cho thấy các tế bào bất thường trên bề mặt của cổ tử cung, sinh thiết hình nón có thể được thực hiện tiếp theo.

Ngoài ra, còn có các xét nghiêm khác để phát hiện tế bào ung thư bất thường như: Kiểm tra bàng quang và ruột bằng nội soi, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp MRI…

Sau khi kiểm tra và có được kết quả chính xác về tình trạng bệnh ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cho phù hợp. Với tình trạng bệnh phát hiện sớm có thể điều trị can thiệp bằng thuốc, còn với tình trạng bệnh nặng cần tiến hành can thiệp ngoại khoa, phẫu thuật.

Các bác sĩ Phòng khám Vietmec khuyến cáo, bệnh ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm có thể trị khỏi bằng thuốc đặc trị, ngăn chặn từng triệu chứng và sự phát triển của bệnh. Điều trị bằng thuốc sẽ có cơ hội điều trị bệnh nhanh chóng, tiết kiệm cũng hạn chế được các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi can thiệp bằng phẫu thuật.

Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung

Ngoài phương pháp điều trị dùng thuốc tây và thuốc Đông y nhằm khắc phục các triệu chứng bất thường cũng như sự phát triển của tế bào gây bệnh, phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung được áp dụng nhiều nhất hiện nay gồm:

1. Phương pháp phẫu thuật

Kỹ thuật phẫu thuật điều trị ung thư cổ tử cung hiện nay gồm 3 phương pháp chính là:

  • Cắt bỏ cổ tử cung, một phần trên của âm đạo, giữ nguyên tử cung: Phương pháp này thường áp dụng cho những trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn rất sớm và thường được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ muốn bảo toàn khả năng sinh sản.
  • Cắt bỏ tử cung: Tùy vào giai đoạn của ung thư, đôi khi có thể cần loại bỏ cả buồng trứng và ống dẫn trứng. Phương pháp này cũng được sử dụng cho ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, thường kết hợp xạ trị sau phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư tái phát.
  • Phẫu thuật vùng chậu: Loại bỏ cổ tử cung, âm đạo, tử cung, bàng quang, buồng trứng, ống dẫn trứng và trực tràng

2. Phương pháp xạ trị

Xạ trị có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với phẫu thuật trong giai đoạn đầu ung thư cổ tử cung. Nó cũng có thể sử dụng kết hợp với hóa trị để kiểm soát chảy máu và đau đớn. Có 2 loại xạ trị, bao gồm xạ trị bên ngoài và xạ trị nội bộ. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ thường kết hợp giữa xạ trị bên ngoài và xạ trị nội bộ.

3. Phương pháp hóa trị

Hóa trị có thể được kết hợp với xạ trị để chữa bệnh ung thư cổ tử cung, hoặc nó có thể được sử dụng như là một điều trị duy nhất cho ung thư giai đoạn muộn nhằm làm chậm tiến triển bệnh và giảm triệu chứng.

Phòng tránh ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm nhất hiện nay, các biểu hiện của bệnh cũng không rõ ràng, nếu không thường xuyên khám phụ khoa sẽ rất khó phát hiện bệnh.Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh, là chị em phụ nữ hãy chủ động phòng tránh ung thư cổ tử cung.

Các bác sĩ chuyên khoa phòng khám sản phụ khoa Vietmec hướng dẫn chị em phụ nữ một số phương pháp phòng tránh bệnh như:

1. Tiêm vắc xin phòng tránh ung thư cổ tử cung

Vắc xin HPV là loại vắc xin có tác dụng ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, âm hộ ở phụ nữ, phòng ngừa mụn cơm sinh dục và ung thư hậu môn ở cả nam và nữ.

Tiêm Vắc xin HPV là cách tốt nhất để phòng tránh ung thư cổ tử cung

Tiêm Vắc xin HPV là cách tốt nhất để phòng tránh ung thư cổ tử cung

Hiệu quả phòng tránh bệnh tốt nhất là tiêm vắc xin HPV là trong độ tuổi từ 10 – 12, khi chưa có tiếp xúc với virus gây bệnh. Ở độ tuổi 10 – 15 khi chưa có quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm nhưng hiệu quả sẽ giảm khoảng 1,5 lần. Phụ nữ trên 25 tuổi, đã có quan hệ tình dục tiêm vắc xin sẽ mang lại hiệu quả không cao.

2. Có chế độ ăn uống hợp lý

Chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học sẽ giúp ích rất nhiều trong việc phòng ngừa bệnh ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng. Cần chú ý trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày:

  • Tăng cường các thực phẩm chứa nhiều vitamin E, A, C và canxi vì đây là những chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào không bị hư hại bởi các gốc tự do (nguồn gốc sinh ra tế bào ung thư)
  • Nên ăn nhiều sữa chua, các loại hoa quả như chuối, dâu tây, các lại rau cải lá xanh, uống trà xanh, gừng, nghệ, ăn socola…
  • Không nên hút thuốc lá, hạn chế sử dụng cá chất kích thích như bia rượu, café, ma túy…

3. Có chế độ vận động nghỉ ngơi hợp lý

Sắp xếp cho mình một chế độ làm việc, vận động và nghỉ ngơi hợp lý, để có thể luôn khỏe mạnh và thoải mái. Không nên làm việc quá độ hay thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Lời khuyên

Các chuyên gia Vietmec cũng nhấn mạnh, bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng ở nữ giới, nhưng bệnh có thể phòng tránh được bằng cách tiêm vắc xin HPV ngay từ khi còn nhỏ.

Các bà mẹ hãy tiêm phòng vắc xin HPV cho bé gái ngay từ khi 10 – 12 tuổi, để ngăn ngừa và phòng tránh bệnh. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên thường xuyên quan tâm đến sức khỏe, khám phụ khoa định kì để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh sớm.

Khi bước sang độ tuổi 21, chị em phụ nữ nên đi tầm soát ung thư cổ tử cung, để sớm phát hiện các mầm mống bệnh và can thiệp kịp thời. Bệnh ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách.

Xem Thêm: Tổng hợp các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung

Ngày đăng: 06/07/2017 - Cập nhật lúc: 9:47 AM , 31/07/2019

Thạc sĩ - Bác sĩ Đỗ Thanh Hà

  • Giám đốc Trung tâm Sản phụ khoa Đông y Việt Nam, nguyên Trưởng khoa Phụ - BV Y học cổ truyền Trung ương (14 năm giữ cương vị Trưởng khoa Phụ).
  • 40 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh về sản và phụ khoa bằng đông y

Liên hệ với tôi để được tư vấn 0989 913 935

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn
Bạn cần tư vấn?