Bị nổi mề đay mẩn ngứa nên uống thuốc gì nhanh khỏi?

Bị nổi mề đay mẩn ngứa nên uống thuốc gì là vấn đề được người bệnh quan tâm. Bởi mặc dù ít khi đe dọa đến sức khỏe nhưng bệnh lý này gây ngứa dữ dội kèm theo phát ban, sẩn, mảng nổi cộm làm mất thẩm mỹ da và ảnh hưởng không nhỏ đến ngoại hình. Loại thuốc uống chữa mề đay được sử dụng thường phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, mức độ đáp ứng và yếu tố kích thích bệnh bùng phát.

bệnh mề đay thì uống thuốc gì
Bị nổi mề đay mẩn ngứa uống thuốc gì?

Bị nổi mề đay mẩn ngứa nên uống thuốc gì?

Nổi mề đay mẩn ngứa là tình trạng da viêm đỏ, nổi sẩn và mảng kèm nóng rát, ngứa ngáy do các tác nhân dị ứng (bao gồm cả yếu tố nội sinh và ngoại sinh). Khi tiếp xúc với những tác nhân này, hệ miễn dịch phản ứng bằng cách phóng thích histamine vào trung bì da dẫn đến hiện tượng tăng tính thấm và giãn mao mạch. Kết quả là thoát dịch kèm protein huyết tương, gây xuất hiện các sẩn cục và ban đỏ.

Đa phần các trường hợp nổi mề đay đều bùng phát đột ngột, diễn tiến nhanh và thuyên giảm chỉ sau vài phút đến vài giờ. Thống kê cho thấy, có hơn 80% trường hợp mề đay mẩn ngứa thuyên giảm hoàn toàn sau 24 giờ đồng hồ mà không cần điều trị. Tuy nhiên cũng có những trường hợp mề đay kéo dài gây ngứa ngáy dai dẳng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng giấc ngủ.

Phương pháp điều trị mề đay phổ biến nhất là sử dụng thuốc uống để ức chế phóng thích histamine – chất trung gian gây dị ứng. Mặc dù có cơ chế phức tạp nhưng histamine là chất quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của mề đay mẩn ngứa. Do đó, kiểm soát histamine có thể giảm triệu chứng thực thể và cơ năng của bệnh nhanh chóng. Ngoài ra ở những trường hợp mề đay đi kèm với phù Quincke hoặc có xu hướng tiến triển dai dẳng, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc uống khác.

Dưới đây là các loại thuốc uống chữa mề đay thông tụng hiện nay:

1. Thuốc kháng histamine H1 – Thuốc trị mề đay thông dụng nhất

Thuốc kháng histamine H1 là nhóm thuốc được sử dụng cho hầu hết tất cả các trường hợp bị mề đay mẩn ngứa, cả trong giai đoạn cấp và mãn tính. Nhóm thuốc này có tác dụng giảm ngứa và cải thiện tổn thương da do mề đay gây ra bằng cách ức chế histamine ở thụ thể H1. Như đã biết, histamine chính là chất trung gian hóa học kích thích các triệu chứng của mề đay bùng phát.

bị mề đay cơ địa nên uống thuốc gì
Thuốc kháng histamine H1 – Loại thuốc trị mề đay mẩn ngứa thông dụng nhất

Một số loại thuốc kháng histamine H1 được dùng để điều trị mề đay bao gồm:

  • Clorpheniramin
  • Promethazin
  • Cetirizin
  • Loratadin
  • Fexofenadin

Trong mề đay cấp tính, thuốc kháng histamine H1 có thể giảm nhanh các triệu chứng của bệnh chỉ sau vài ngày. Do đó, bệnh nhân có thể dùng thuốc kháng histamine H1 thế hệ 1 hoặc thế hệ 2. Tuy nhiên khi điều trị mề đay mãn tính, nhóm thuốc này thường được dùng liên tục trong 2 – 3 tháng hoặc hơn. Do đó trong trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định thuốc thế hệ 2 không gây buồn ngủ và ít tác dụng phụ để tránh các tai biến rủi ro khi điều trị.

Tuy nhiên, thuốc kháng histamine H1 không được dùng trong những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Người bị nhược cơ, glaucoma góc hẹp, phì đại tiền liệt tuyến, bí tiểu do tất cả các nguyên nhân và đang sử dụng IMAO

Ngoài ra, thuốc kháng histamine H1 cũng được dùng để dự phòng mề đay tái phát do một số tác nhân vật lý. Trong thời gian sử dụng nhóm thuốc này, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như khô miệng, buồn ngủ, lơ mơ, giảm mức độ tập trung, táo bón,… Để đảm bảo an toàn, nên hạn chế vận hành máy móc, điều khiển phương tiện giao thông và đưa ra quyết định quan trọng trong thời gian dùng thuốc kháng histamine H1.

2. Thuốc kháng histamine H2

Ở một số trường hợp, thuốc kháng histamine H1 có thể không mang lại hiệu quả khi điều trị mề đay mẩn ngứa. Lúc này, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp với thuốc kháng histamine H2. Nhóm thuốc này có tác dụng phong bế histamine ở thụ thể H2 nằm trên cơ trơn mạch máu và dạ dày. Thông thường, thuốc kháng histamine H2 được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản, chứng khó tiêu chức năng.

Tuy nhiên nếu mề đay không đáp ứng tốt với thuốc kháng H1, việc kết hợp với thuốc kháng H2 có thể được cân nhắc. Kết hợp 2 nhóm thuốc này giúp ức chế hoàn toàn hoạt động giải phóng histamine. Vì trước khi được phóng thích vào da và niêm mạc, histamine phải đi qua thụ thể H1 và H2.

bệnh mề đay uống thuốc gì
Thuốc kháng histamine H2 có thể được dùng phối hợp để làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng histamine H1

Thuốc kháng histamine H2 được dùng để điều trị mề đay gồm có:

  • Ranitidine
  • Famotidin

Các loại thuốc kháng histamine H2 không trực tiếp làm giảm triệu chứng của mề đay mẩn ngứa. Tuy nhiên, nhóm thuốc này có thể gia tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng histamine H1.

Thận trọng khi dùng thuốc kháng histamine H2 nếu có vấn đề về gan, thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp,… Thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian sử dụng như tiêu chảy, nổi ban đỏ, yếu mệt, đau đầu và chóng mặt.

3. Corticoid đường uống trị mề đay nặng

Coricoid là nhóm thuốc được sử dụng tương đối phổ biến. Nhóm thuốc này có thể được dùng ở dạng bôi, uống và tiêm với tác dụng tương tự như hormone cortisol được tuyến thượng thận sản xuất. Thực tế, corticoid đường uống ít khi được chỉ định trong điều trị mề đay do nguy cơ cao và mức độ cải thiện không đáng kể.

Tuy nhiên trong trường hợp mề đay cấp gây ra phản ứng dị ứng nặng, bác sĩ có thể chỉ định corticoid đường uống ngắn ngày (khoảng 3 – 5 ngày). Corticoid có tác dụng ức chế miễn dịch, co mạch và kháng dị ứng. Do đó, loại thuốc này có thể giảm phản ứng quá mẫn của hệ miễn dịch khi có yếu tố kích thích. Qua đó làm giảm hiện tượng viêm ở trung bì da và niêm mạc hô hấp. Corticoid đường uống cũng có thể phòng ngừa tai biến dị ứng (sốc phản vệ) ở bệnh nhân bị mề đay cấp nặng.

bị mề đay nên uống thuốc gì
Corticoid đường uống có thể được sử dụng đối với mề đay cấp tính có mức độ nặng

Ở trường hợp mề đay mãn tính, corticoid đường uống chỉ được sử dụng khi không có đáp ứng với thuốc kháng histamine H1 và H2. Tuy nhiên, vì rủi ro cao nên thuốc thường được dùng với liều thấp và cần giảm liều ngay khi triệu chứng thuyên giảm.

Corticoid đường uống được sử dụng để điều trị mề đay chủ yếu là:

  • Prednisone
  • Methylprednisolone

Corticoid có khả năng ức chế miễn dịch. Do đó, sử dụng thuốc có thể làm giảm chức năng đề kháng, tăng nguy cơ nhiễm trùng, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,… Thực tế, nhóm thuốc này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và biến chứng. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Đồng thời, KHÔNG tự ý ngưng thuốc vì có thể gây teo tuyến thượng thận và làm bùng phát hàng loạt các biến chứng nặng nề khác.

4. Thuốc kháng leukotriene trị mề đay mãn tính

Leukotriene là chất trung gian có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của các bệnh có cơ chế dị ứng như mề đay, viêm mũi dị ứng và hen suyễn. Do đó, nếu không có đáp ứng với thuốc kháng histamine, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng leukotriene để điều trị. Nhóm thuốc này mang lại hiệu quả rõ rệt trong trường hợp mề đay mãn tính do lạnh, do stress và do thuốc (chủ yếu là Aspirin).

bị ngứa nổi mề đay uống thuốc gì
Thuốc kháng leukotriene thường được dùng để điều trị mề đay mãn tính do lạnh, stress và do thuốc

Thuốc kháng leukotriene được dùng để điều trị mề đay thường là Montelukast (Singulair). Thuốc thường được dùng với liều 10mg/ ngày để kiểm soát triệu chứng do mề đay mẩn ngứa gây ra. Ở liều điều trị, Montelukast được đánh giá có khả năng dung nạp tốt, an toàn và ít tác dụng phụ.

Tuy nhiên, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ trên tâm thần kinh khi dùng Montelukast như mất ngủ, run rẩy, thay đổi hành vi, kích động, trầm cảm,… Do đó, nên thông báo với bác sĩ tất cả các tác dụng ngoại ý gặp phải trong thời gian dùng thuốc để được xử lý kịp thời.

5. Thuốc ức chế miễn dịch trị mề đay mãn tính vô căn

Thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin, Methotrexatre) được dùng chủ yếu để phòng ngừa thải loại mảnh ghép sau khi phẫu thuật ghép tạng hoặc được dùng để điều trị các bệnh lý có liên quan đến tự miễn như vảy nến mảng lan rộng, viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng.

bị nổi mề đay nên uống thuốc gì
Thuốc ức chế miễn dịch trị mề đay mãn tính vô căn không đáp ứng với thuốc kháng histamine H1 và H2

Cyclosporin, Methotrexatre có khả năng ức chế miễn dịch mạnh còn được cân nhắc dùng trong điều trị mề đay mãn tính vô căn không đáp ứng với điều trị thông thường. Hầu hết các loại thuốc ức chế miễn dịch đều gây độc lên thận và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, thuốc chỉ được cân nhắc sử dụng khi không còn lựa chọn tối ưu hơn.

6. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng chữa mề đay mãn tính

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũng có thể được dùng để điều trị mề đay mẩn ngứa (thường dùng Doxepin). Mặc dù cơ chế chưa được làm rõ nhưng nhóm thuốc này đã được chứng minh và tác dụng đối kháng mạnh với histamine ở thụ thể H1 và H2. Do đó, thuốc có thể được sử dụng để điều trị mề đay mãn tính do lạnh hoặc mề đay mãn tính vô căn.

bị nổi mề đay uống thuốc gì
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng được dùng để chữa mề đay mãn tính do lạnh và mề đay mãn tính vô căn

Chống chỉ định thuốc chống trầm cảm 3 vòng điều trị mề đay mãn tính vô căn, do lạnh cho những đối tượng sau:

  • Cường giáp
  • Phì đại tuyến tiền liệt
  • Người có các bệnh lý tim mạch
  • Nhồi máu cơ tim
  • Suy thận
  • Quá mẫn với thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây ra các tác dụng phụ do cơ chế kháng cholinergic như táo bón, nhìn mờ, khô miệng, tăng nhãn áp, khó tiểu, hạ huyết áp,… Để hạn chế rủi ro, nên thông báo với bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải trong thời gian dùng thuốc.

7. Một số loại thuốc uống chữa mề đay mẩn ngứa

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số loại thuốc chữa mề đay mẩn ngứa khác như:

  • Colchicine: Colchicine là thuốc điều trị bệnh gout cấp. Tuy nhiên, loại thuốc này cũng được dùng trong điều trị mề đay mãn tính vô căn không có đáp ứng với điều trị thông thường. Cụ thể, Colchicine được chứng minh có khả năng giảm sự phân hủy của tế bào mast, từ đó làm giảm sản xuất leukotrienne và cải thiện các triệu chứng do mề đay gây ra. Thuốc được dùng với hàm lượng 0.6mg/ 2 – 3 lần/ ngày.
  • Dapsone: Dapsone được dùng chủ yếu để điều trị mề đay viêm mạch kháng trị (một dạng mề đay tự phát mãn tính). Hiệu quả điều trị mề đay mãn tính tự phát của thuốc Dapsone cũng đã được chứng minh qua thực nghiệm lâm sàng. Hiện nay, Dapsone là liệu pháp điều trị bậc hai có khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân mề đay mãn tính vô căn không có đáp ứng với thuốc kháng histamine và các loại thuốc điều trị thông thường. Dapsone thường được dùng với liều 1.5mg/ kg/ ngày.
  • Thyroxine (Levothyroxine): Là thuốc được sử dụng để điều trị chứng suy giáp. Tuy nhiên, Thyroxine còn được dùng để điều trị mề đay do kháng thể kháng tuyến giáp (mề đay do bệnh tuyến giáp tự miễn). Như đã biết, ngoài những nguyên nhân thông thường, mề đay mãn tính còn là hệ quả của các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Thuốc có thể giảm các triệu chứng nổi mề đay rõ rệt – ngay cả ở những bệnh nhân bị mề đay mãn tính không do vấn đề từ tuyến giáp.

Trên thực tế, loại thuốc uống được dùng để chữa bệnh mề đay thông dụng nhất là thuốc kháng histamine H1 và H2. Các trường hợp mề đay cấp thường đáp ứng tốt với điều trị và thuyên giảm nhanh chóng chỉ trong vòng vài ngày đến vài tuần. Ngược lại ở những trường hợp mề đay mãn tính – đặc biệt là mề đay mãn tính vô căn, điều trị gặp khá nhiều bất lợi do chưa thực sự có loại thuốc đặc hiệu. Loại thuốc được chỉ định phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng và căn nguyên gây mề đay ở từng bệnh nhân.

Ngoài thuốc uống, bệnh nhân mề đay cũng có thể sử dụng thuốc tiêm (chủ yếu là Epinephrine trong trường hợp sốc phản vệ và Omalizumab nếu mề đay bùng phát do phản ứng dị ứng qua trung gian IgE). Mề đay là bệnh tương đối lành tính và thường tự giới hạn sau một thời gian (khoảng vài tháng đến vài năm). Do đó, sử dụng thuốc chỉ có mục đích giảm nhẹ triệu chứng và ngăn chặn các đợt bùng phát của bệnh.

Lưu ý khi dùng thuốc trị mề đay mẩn ngứa

Sử dụng thuốc là phương pháp điều trị chính đối với mề đay mẩn ngứa ở cả giai đoạn cấp và mãn tính. Phương pháp này có tác dụng giảm ngứa, kiểm soát tổn thương da, phòng ngừa tai biến dị ứng (sốc phản vệ) và giảm các đợt bùng phát của bệnh.

mề đay mẩn ngứa uống thuốc gì
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc điều trị mề đay mẩn ngứa

Tuy nhiên trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên lưu ý một số vấn đề sau:

  • Với mề đay cấp có mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể dùng các loại thuốc kháng histamine H1 không kê toa để cải thiện. Tuy nhiên nếu nhận thấy triệu chứng không thuyên giảm sau 48 giờ, nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị.
  • Để đảm bảo an toàn, cần dùng thuốc theo liều lượng và thời gian sử dụng được chỉ định. Không tự ý hiệu chỉnh liều khi chưa thông qua ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
  • Thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng, lịch sử dùng thuốc và tình trạng sức khỏe để được chỉ định loại thuốc uống chữa mề đay phù hợp.
  • Thuốc uống trị mề đay mẩn ngứa có thể gây ra tác dụng phụ khi dùng. Để hạn chế các tình huống rủi ro, nên chủ động thông báo với bác sĩ nếu gặp phải các phản ứng bất lợi trong thời gian dùng thuốc.
  • Tất cả các trường hợp mề đay đều có khả năng tái phát hoặc chuyển biến trầm trọng hơn khi có yếu tố kích thích. Do đó song song với việc dùng thuốc, nên cách ly với các yếu tố gây kích ứng và dị ứng.
  • Nếu mề đay đi kèm với phù Quincke và có dấu hiệu sốc phản vệ, cần đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất. Bởi tình trạng này có thể dẫn đến tử vong nếu không xử lý kịp thời.
  • Ngoài thuốc Tây, bệnh nhân cũng có thể dùng bài thuốc Đông y chữa mề đay để giảm sẩn ngứa, tiêu viêm và loại trừ căn nguyên của bệnh. Tuy nhiên, cần lựa chọn phòng khám Đông y uy tín để đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng tránh các rủi ro phát sinh.

Bài viết đã tổng hợp các loại thuốc uống chữa trị mề đay mẩn ngứa thông dụng nhất hiện nay. Tuy nhiên trên thực tế, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số loại thuốc ít được sử dụng hơn tùy theo tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tham khảo thêm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *